Cổ phần là gì? Cổ đông là gì? Cổ phần có phải là cổ đông hay không?

Cổ phần là một thuật ngữ quen thuộc đối với doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, để hiểu rõ thông tin về cổ phần, các loại cổ phần cũng như người nắm giữ cổ phần là ai? Infina xin chia sẻ những thông tin cơ bản về thuật ngữ cổ phần để nhà kinh doanh có thể hiểu rõ hơn cổ phần là gì nhé.

Bạn có thể tìm hiểu full series Kiến thức đầu tư chứng khoán cơ bản tại đây:

Cổ phần là gì?

Hiện tại, theo luật doanh nghiệp 2020 không có định nghĩa chính xác về cổ phần. Tuy nhiên, theo quy định rõ nhất trong vốn điều lệ của công ty cổ phần, bạn có thể hiểu đơn giản cổ phần là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau. Các cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông.

Ví dụ: Doanh nghiệp X có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng thì số vốn đó được chia thành 100.000 phần bằng nhau và mỗi phần có giá trị 100.000 đồng đó được gọi là cổ phần.

Cổ phần được chia thành mấy loại?

Sau khi đã hiểu cổ phần là gì thì chúng ta sẽ tìm hiểu xem cổ phần được chia thành mấy loại nhé. Hiện nay, cổ phần của công ty có thể được chia thành 2 loại chính là: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông (Common Shares) là cổ phần buộc các doanh nghiệp phải có, chúng được phân chia dựa trên vốn điều lệ của công ty.

Cổ phần phổ thông có đặc điểm:

  • Phát hành rộng rãi ra ngoài công chúng, nhà đầu tư có thể sở hữu cổ phần phổ thông bằng cách giao dịch trên thị trường sơ cấp hoặc mua bán trên thị trường thứ cấp bằng cách mua bán chứng khoán, chuyển nhượng hoặc thừa kế,...
  • Mức giá quy định của cổ phần phổ thông theo luật là 10.000 đồng/cổ phiếu hoặc theo mức giá tại thị trường chứng khoán.
  • Cổ phần phổ thông không thể chuyển sang thành cổ phần ưu đãi.
  • Có khả năng sinh lời tốt hơn các loại hình thức chứng khoán khác (bao gồm cả trái phiếu).
  • Được tham gia và thực hiện các biểu quyết của doanh nghiệp.

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi là một loại cổ phần mà công ty cổ phần có thể có hoặc không. Đây là loại cổ phần mà người sở hữu (cổ đông ưu đãi), họ được hưởng một số ưu đãi đồng thời cũng bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông. Cổ phần ưu đãi có nhiều loại:
  1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần có số được biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Tuy nhiên, số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đãi biểu quyết còn phụ thuộc vào điều lệ công ty quy định.
  2. Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là được trả cổ tức với mức lãi cao hơn so với mức cổ tức của cổ đông phổ thông hoặc so với mức ổn định hằng năm.
  3. Cổ phần có ưu đãi hoàn lại: Là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo các yêu cầu của người nắm giữ hoặc theo điều kiện được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Phân biệt cổ phần và cổ phiếu

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa khái niệm cổ phần và cổ phiếu. Tuy nhiên, cổ phần và cổ phiếu lại là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Cổ phiếu được vốn điều lệ chia thành nhiều phần còn cổ phiếu là một loại chứng khoán hay còn được coi là một loại tài sản, là đối tượng được giao dịch trên sàn chứng khoán.

Cổ đông là gì?

Cổ đông là các cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần của công ty cổ phần. Hiểu theo cách khác thì cổ đông chính là những người góp vốn vào doanh nghiệp và sở hữu phần vốn góp tương ứng với số cổ phần đã mua của công ty.

Có mấy loại cổ đông?

Tùy vào việc sở hữu loại cổ phần cũng như số lượng cổ phần khác nhau mà cổ đông được chia ra thành nhiều loại:

Cổ đông lớn là gì?

Cổ đông lớn trong tiếng anh được gọi là Blockholder. Đây là những cá nhân hoặc tổ chức đang sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty phát hành.

Cổ đông lớn thường có lợi trong việc biểu quyết một quyết định của công ty. Vì cổ đông lớn có số phiếu biểu quyết nhiều hơn. Tuy thuộc vào tỷ lệ nắm giữ khác nhau (như 5%, 10%, 36%, 51%,…) mà cổ đông lớn sẽ có những quyền lợi riêng.

Cổ đông sáng lập là gì?

Cổ đông sáng lập là cổ đông phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và được ký tên vào danh sách cổ đông sáng lập của doanh nghiệp. Một công ty cổ phần được thành lập phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập. Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký sở hữu ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được phát hành tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Cổ đông hiện hữu là gì?

Cổ đông hiện hữu có thể được hiểu là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần tại thời điểm doanh nghiệp đang hoạt động với số cổ phần tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành. Cổ đông hiện hữu có thể là cổ đông sáng lập doanh nghiệp ngay từ thời điểm ban đầu (trong trường hợp phải nắm giữ ít nhất 20% tổng số cổ phần của công ty trong thời điểm đăng ký công ty).

App đầu tư chứng khoán dành cho người mới bắt đầu

Đầu tư cổ phiếu lô lẻ với giá cực thấp – trải nghiệm làm cổ đông các công ty lớn với số vốn nhỏ. Bạn có thể mở tài khoản chứng khoán trực tiếp tại app Infina và giao dịch chứng khoán lô chẵn và lô lẻ với số vốn cực thấp chỉ từ 10.000đ.

TẢI APP NGAY!!!

Nhận lợi nhuận 10,5% cho người mới

Tổng kết

Trên đây là những thông tin cơ bản về khái niệm cổ phần là gì, các loại cổ phần hay cổ đông có bao nhiêu % cổ phần sẽ nắm giữ quyền biểu quyết trong một doanh nghiệp. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn.

Bạn có cảm nghĩ như thế nào? Hãy để lại bình luận phía dưới nhé!

Xem thêm: