Giá vàng hôm nay (1-12): Ổn định sau chuỗi ngày biến động

Giá vàng trong nước ổn định sau chuỗi ngày biến động

Giá vàng trong nước ổn định sau chuỗi ngày biến động

Sau chuỗi ngày biến động với biên độ lớn, giá vàng trong nước ổn định. Hiện tại, giá vàng miếng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau.

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng niêm yết ở mức 72,4 triệu đồng/lượng mua vào và 73,62 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng. Như vậy, so với rạng sáng qua, giá vàng SJC không đổi.

DOJI tại khu vực Hà Nội đã điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều mua và 100.000 đồng ở chiều bán lên lần lượt 72,4 triệu đồng/lượng và 73,8 triệu đồng/lượng. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng miếng với giá 72,4 triệu đồng/lượng và bán ra mức 73,6 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng ở chiều bán so với rạng sáng qua.

Giá vàng miếng PNJ niêm yết ở mức 72,4 triệu đồng/lượng mua vào và 73,6 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng ở chiều mua so với rạng sáng qua. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở chiều mua và 100.000 đồng ở chiều bán xuống lần lượt 72,45 triệu đồng/lượng và 73,58 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ sau khi đạt mức cao nhất trong 7 tháng

Giá vàng thế giới giảm nhẹ với vàng giao ngay giảm 7 USD xuống 2.035,7 USD/ounce. Vàng tương lai tháng 2 giao dịch lần cuối ở mức 2.057,2 USD/ounce, giảm 9,9 USD so với rạng sáng qua.

Rạng sáng nay, giá vàng thế giới được điều chỉnh giảm nhẹ sau khi kim loại quý này chạm mốc cao nhất trong vòng 7 tháng. Sự phục hồi vững chắc của chỉ số US Dollar Index cũng tác động tiêu cực đối với thị trường kim loại.

Dự đoán giá vàng sẽ tăng trong năm 2024

Mặc dù giảm nhưng kim loại quý này đã thành công khi kết thúc tháng 11 trên 2.000 USD/ounce. Các chuyên gia của TD Securities cho rằng, có thể đây chỉ là khởi đầu cho đà tăng bền vững trên 2.100 USD/ounce trong năm 2024 của vàng khi những trở ngại từ sức mạnh của đồng USD và lợi suất trái phiếu cao giảm dần.

Trong báo cáo triển vọng vàng năm 2024, các nhà phân tích hàng hóa của ngân hàng Canada này cho biết, họ dự đoán giá vàng sẽ đạt trung bình khoảng 2.019 USD/ounce trong năm 2024. Mặc dù lạc quan về vàng trước thềm năm mới nhưng các chuyên gia cũng khuyên các nhà đầu tư phải kiên nhẫn. Các nhà phân tích dự đoán giá vàng sẽ tăng lên 2.100 USD vào quý II năm sau.

"Với lạm phát vẫn cao hơn đáng kể so với mục tiêu 2% của Fed, Ngân hàng Trung ương Mỹ khó có thể đưa ra tín hiệu về việc nới lỏng. Do đó, kim loại màu vàng có thể bị giới hạn trong phạm vi mà không có sự bứt phá bền vững hướng tới mục tiêu 2.100 USD/ounce như dự đoán của chúng tôi”, các chuyên gia giải thích.

Các nhà phân tích cho biết, mặc dù lạm phát đã giảm mạnh so với mức cao nhất trong 40 năm được ghi nhận vào tháng 6-2022 nhưng nó vẫn cao hơn nhiều so với mục tiêu 2% mà Fed đặt ra. Vào thứ 3 tuần này, Bộ Thương mại Mỹ cho biết, PCE cốt lõi, thước đo lạm phát ưa thích của Fed, đã tăng 3,5% trong 12 tháng qua tính đến tháng 10. Các nhà phân tích tại TDS cho rằng, lạm phát dai dẳng có thể buộc Fed phải duy trì lãi suất trong phạm vi hạn chế trong nửa đầu năm tới.

Với giá vàng trong nước ổn định và giá vàng thế giới niêm yết tại Kitco ở mức 2.035,7 USD/ounce (tương đương gần 60 triệu đồng/lượng nếu quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 13,6 triệu đồng/lượng.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cũng lưu ý rằng Fed bóp nghẹt nền kinh tế để hạ nhiệt lạm phát càng lâu thì khả năng suy thoái kinh tế sẽ càng nghiêm trọng. Ngân hàng Canada nhận thấy nền kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái vào quý II năm sau, buộc ngân hàng trung ương phải cắt giảm đáng kể lãi suất.

Trong khi chính sách tiền tệ của Mỹ sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến nhu cầu của nhà đầu tư, TDS cho biết thị trường sẽ vẫn được hỗ trợ tốt vì họ kỳ vọng các

Nguồn: Báo Quân Đội Nhân Dân

Vàng

Khu vực

Rạng sáng 30-11

Rạng sáng 1-12

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính:

Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính:

Nghìn đồng/lượng

DOJI

Hà Nội

72,2

73,7

72,4

73,8

+200

+100

TP Hồ Chí Minh

72,2

73,7

72,4

73,8

+200

+100

SJC

TP Hồ Chí Minh

72,4

73,6

72,4

73,6

-

-

Hà Nội

72,4

73,62

72,4

73,62

-

-

Đà Nẵng

72,4

73,62

72,4

73,62

-

-

Phú quý SJC

Toàn quốc

72,4

73,7

72,4

73,6

-

-100

PNJ

TP Hồ Chí Minh

72,3

73,6

72,4

73,6

+100

-

Hà Nội

72,3

73,6

72,4

73,6

+100

-

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

72,5

73,68

72,45

73,58

-50

-100

[question] Giá vàng SJC ở TP Hồ Chí Minh hiện đang ở mức nào?,Dự đoán giá vàng sẽ đạt mức bao nhiêu USD/ounce trong năm 2024?