Lãi suất ngân hàng 24/10/2023: Nhà băng giảm lãi suất, tín phiếu đáo hạn trở lại thị trường

Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/10/2023 ghi nhận sự giảm lãi suất của Saigonbank, VietBank và VIB. Tín phiếu đáo hạn cũng được bơm trở lại thị trường.

Lãi suất ngân hàng đang tiếp tục có những điều chỉnh trong ngày hôm nay, 24/10/2023.

Cụ thể, Saigonbank, VietBank và VIB đã giảm lãi suất huy động. Trong khi đó, thị trường cũng ghi nhận sự trở lại của một lượng lớn tín phiếu đáo hạn.

Lãi suất ngân hàng Saigonbank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) đã giảm mạnh lãi suất huy động cho tất cả các kỳ hạn tiền gửi cố định từ hôm nay. Cụ thể, lãi suất huy động kỳ hạn 1 – 5 tháng giảm từ 0,2 – 0,4 điểm phần trăm. Hiện tại, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng là 3,4%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm, kỳ hạn 4 tháng là 3,8%/năm và kỳ hạn 5 tháng là 4%/năm. Đáng chú ý, lãi suất ngân hàng kỳ hạn tiền gửi 6 tháng đã giảm 0,5 điểm phần trăm xuống chỉ còn 5,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng VietBank

VietBank trở thành ngân hàng đầu tiên giảm lãi suất huy động lần thứ 3 kể từ đầu tháng 10. Trong lần điều chỉnh này, VietBank cũng đã giảm lãi suất kỳ hạn tiền gửi cố định từ 1 – 36 tháng. Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 – 5 tháng tại VietBank giảm 0,15 điểm phần trăm xuống 4,4%/năm. Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 – 8 tháng giảm 0,2 điểm phần trăm xuống 5,4%/năm, kỳ hạn 9 – 11 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm xuống 5,5%/năm. Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 12 và 13 tháng cũng giảm tương tự xuống còn 5,8% và 5,9%/năm.

Lãi suất ngân hàng VIB

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) cũng đã giảm lãi suất huy động lần thứ hai trong tháng 10 này. Cụ thể, VIB đã giảm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 – 36 tháng từ 0,2 – 0,3 điểm phần trăm và giảm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 5 tháng từ 0,1 – 0,15 điểm phần trăm. Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến, áp dụng cho tiền gửi dưới 300 triệu đồng, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 – 2 tháng là 3,9%/năm, kỳ hạn 3 – 5 tháng là 4,1%/năm. Đối với tiền gửi kỳ hạn 6 – 11 tháng, lãi suất giảm 0,2 điểm phần trăm xuống mức 5,2%/năm. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 15 – 18 tháng đã giảm xuống còn 5,7%/năm (giảm 0,3 điểm phần trăm). Tương tự, lãi suất huy động kỳ hạn 24 – 36 tháng hiện đạt mức 5,9%/năm.

Những thay đổi lãi suất khác

Ngoài Saigonbank, VietBank và VIB, các ngân hàng khác không có sự thay đổi lãi suất trong ngày hôm nay. Từ đầu tháng 10, đã có 23 ngân hàng giảm lãi suất huy động, trong đó có PVCombank, Sacombank, VPBank, SHB, BIDV, VietinBank, HDBank, BaoViet Bank, Techcombank, SeABank, Viet A Bank, PG Bank, Dong A Bank, LPBank, Nam A Bank, CBBank, ACB và Bac A Bank. Trong số đó, VIB, Vietcombank, SHB, Dong A Bank, PG Bank, Nam A Bank, HDBank, LPBank, Viet A Bank và Bac A Bank là những ngân hàng giảm lãi suất hai lần trong tháng này. Ngân hàng VietBank đã giảm lãi suất lần thứ 3 trong tháng. Chỉ có GPBank là ngân hàng tăng lãi suất huy động vào ngày 4/10.

Tín phiếu đáo hạn trở lại thị trường

Trong tuần này, thị trường sẽ ghi nhận thêm 73,8 nghìn tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Điều này cho thấy sự phục hồi của tín phiếu đáo hạn sau một thời gian gián đoạn. Trong khi đó, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng đã nhích tăng dần lên 1,5% đối với kỳ hạn qua đêm, tăng 120 điểm cơ bản so với tuần trước.

Tổng kết

Trên thị trường ngân hàng, Saigonbank, VietBank và VIB đã giảm lãi suất huy động trong ngày hôm nay. Đồng thời, tín phiếu đáo hạn cũng trở lại thị trường. Các nhà băng khác không có sự thay đổi lãi suất trong ngày hôm nay. Thị trường cũng ghi nhận sự phục hồi của tín phiếu đáo hạn và tăng trưởng mặt bằng lãi suất liên ngân hàng.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 24 THÁNG 10 (%/năm)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
NCB 4,75 4,75 6,3 6,35 6,4 6,4
PVCOMBANK 3,95 3,95 6,1 6,1 6,2 6,5
CBBANK 4,2 4,3 6 6,1 6,3 6,4
VIET A BANK 4,5 4,5 5,8 5,8 6,1 6,3
BAOVIETBANK 4,4 4,75 5,8 5,9 6,1 6,4
OCEANBANK 4,6 4,6 5,8 5,9 6,1 6,5
BAC A BANK 4,55 4,55 5,75 5,8 5,9 6,1
BVBANK 4,4 4,7 5,75 5,9 6,05 6,15
HDBANK 4,05 4,05 5,7 5,5 5,9 6,5
DONG A BANK 4,5 4,5 5,5 5,6 5,85 5,85
GPBANK 4,25 4,25 5,45 5,55 5,65 5,75
VIETBANK 4,4 4,4 5,4 5,5 5,8 6,4
SHB 3,8 4,1 5,4 5,6 5,8 6,3
KIENLONGBANK 4,75 4,75 5,4 5,6 5,7 6,4
SCB 4,5 4,5 5,35 5,45 5,65 5,65
SACOMBANK 3,7 3,9 5,3 5,6 6,2 6,4
OCB 4,1 4,25 5,3 5,4 5,5 5,9
SAIGONBANK 3,4 3,6 5,2 5,4 5,6 5,6
VIB 3,9 4,1 5,2 5,2 5,7
EXIMBANK 4 4 5,2 5,5 5,6 5,8
PG BANK 3,8 3,8 5,1 5,3 5,4 6,2
LPBANK 3,8 4 5,1 5,2 5,6 6
MB 3,5 3,8 5,1 5,2 5,4 6,1
VPBANK 3,9 3,95 5 5 5,3 5,1
ACB 3,5 3,7 5 5,1 5,5
TPBANK 3,8 4 5 5 5,55 6
MSB 3,8 3,8 5 5,4 5,5 5,5
TECHCOMBANK 3,55 3,75 4,95 5 5,35 5,35
NAMA BANK 4,65 4,65 4,9 5,2 5,7 6,1
ABBANK 3,7 3,9 4,9 4,9 4,7 4,4
SEABANK 4 4 4,8 4,95 5,1 5,1
AGRIBANK 3,4 3,85 4,7 4,7 5,5 5,5
VIETINBANK 3,4 3,75 4,6 4,6 5,3 5,3
BIDV 3,2 3,5 4,4 4,4 5,3 5,3
VIETCOMBANK 2,8 3,1 4,1 4,1 5,1 5,1
[question] Ngân hàng nào đã giảm lãi suất huy động lần thứ hai trong tháng 10?,Tình hình thị trường tín phiếu như thế nào trong tuần vừa qua?