Lãi suất ngày 17/8: Các ngân hàng nào đang cung cấp lãi suất tiết kiệm cao nhất 7%?

Lãi suất ngày 17/8: Các ngân hàng nào đang cung cấp lãi suất tiết kiệm cao nhất 7%?

Các ngân hàng tại Việt Nam đã liên tục giảm lãi suất tiết kiệm trong tháng 8. Tuy nhiên, vẫn còn một số ngân hàng cung cấp lãi suất cao hơn 7%/năm. Dưới đây là danh sách các ngân hàng đó vào ngày 17/8.

VietA Bank:

  • Lãi suất kỳ hạn 6 - 7 tháng: 6,8%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 8 - 11 tháng: 6,9%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 12 - 36 tháng: 7%/năm.

BacA Bank:

  • Lãi suất kỳ hạn 6 - 8 tháng: 6,75%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 9 - 11 tháng: 6,8%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: 6,85%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 13 - 36 tháng: 6,95%/năm.

Sacombank:

  • Lãi suất kỳ hạn 1 tháng: 3,9%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 2 tháng: 4%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 4,1%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 4 - 5 tháng: 4,2%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 6 - 7 tháng: 5,9%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 8 tháng: 6%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 9 tháng: 6,05%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 10 tháng: 6,1%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 11 tháng: 6,15%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 12 - 13 tháng: 6,3%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 15 tháng: 6,35%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 18 tháng: 6,4%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 24 - 26 tháng: 6,5%/năm.

Techcombank:

  • Lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng: 3,85%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 3 - 5 tháng: 3,95%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 6 - 8 tháng (dưới 1 tỷ đồng): 5,85%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 9 - 11 tháng (dưới 1 tỷ đồng): 5,9%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 12 - 36 tháng (dưới 1 tỷ đồng): 5,95%/năm.
  • Lãi suất kỳ hạn 6 - 36 tháng (từ 1 tỷ đồng trở lên): 6,05%/năm.

Trên đây là một số ngân hàng vẫn cung cấp lãi suất tiết kiệm trên 7%/năm vào ngày 17/8. Tuy nhiên, lưu ý rằng các ngân hàng có thể áp dụng mức lãi suất khác cho từng khách hàng và không vượt quá mức lãi suất tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ngoài ra, cũng cần lưu ý rằng các ngân hàng đã giảm lãi suất nhiều lần trong tháng 8, do đó mức lãi suất có thể thay đổi theo thời gian.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 17 THÁNG 8 (%/năm)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
NCB 4,75 4,75 7 7,1 7,3 7,2
ABBANK 4,5 4,5 7 6,7 6,7 6,4
PVCOMBANK 4,25 4,25 7 7 7,1 7,2
CBBANK 4,2 4,3 6,9 7 7,2 7,3
SCB 4,75 4,75 6,85 6,85 6,95 6,85
VIETA BANK 4,6 4,6 6,8 6,9 7 7
BAOVIETBANK 4,5 4,75 6,8 7 7,2 7,3
HDBANK 4,25 4,25 6,8 6,9 7 7,1
BACA BANK 4,75 4,75 6,75 6,8 6,85 6,95
VIETBANK 4,75 4,75 6,7 6,8 6,8 6,7
SHB 4,6 4,75 6,7 6,8 6,9 6,9
NAMA BANK 4,65 4,65 6,7 6,9 7,1  6,9
GPBANK 4,75 4,75 6,65 6,75 6,85 6,95
SAIGONBANK 4,6 4,6 6,6 6,6 6,9 6,9
OCEANBANK 4,75 4,75 6,6 6,7 6,9 7,3
PG BANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,8
BVBANK 4 4,7 6,55 6,65 6,85 6,95
OCB 4,6 4,75 6,4 6,5 6,6 6,8
KIENLONGBANK 4,75 4,75 6,4 6,6 6,8 7
LPBANK 4,55 4,55 6,4 6,4 6,6 7
DONG A BANK 4,5 4,5 6,35 6,45 6,7 6,9
VIB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6
VPBANK 4,4 4,45 6,3 6,3 6,4 5,4
TPBANK 4,55 4,75 6,2 6,4 6,7
EXIMBANK 4,75 4,75 6 6 6 6
ACB 4,4 4,45 6 6 6
MB 4,1 4,3 6 6,1 6,3 6,5
SACOMBANK 3,9 4,1 5,9 6,05 6,3 6,4
MSB 4,5 4,5 5,9 5,9 6 6
TECHCOMBANK 3,85 3,95 5,85 5,9 5,95 5,95
SEABANK 4,75 4,75 5,4 5,55 5,7 5,8
BIDV 3,6 4,4 5,3 5,3 6,3 6,3
VIETCOMBANK 3,4 4,2 5,1 5,1 6,3 6,3
AGRIBANK 4,1 4,5 5,1 5,1 6,3 6
VIETINBANK 3,3 4,1 5 5 6,36,3
[question] Các ngân hàng nào đã giảm lãi suất tiền gửi trong tháng 8?,Mức lãi suất tối đa của VietA Bank là bao nhiêu?